CẦN GÌ CÓ ĐÓ

TÌM KIẾM ĐA CHỨC NĂNG
Chức năng khác: Tìm kiếm Tư liệu lưu trữ trên thư viện trực tuyến Violet

ĐÁP ÁN ĐỀ HSG SINH 9 - QB

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Thanh Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:50' 02-04-2013
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Sở GD &ĐT Quảng Bình Kì thi chọn học sinh giỏi CẤP tỉnh lớp 9
THCS NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn thi: sinh học
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Hướng dẫn chấm
Điểm

1.

1.0đ



- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a) => Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai mà là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội.
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp (AA):
AA x aa → Aa
- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp tử (Aa):
Aa x aa → Aa : aa

0.25

0.25


0.25


0.25

2.

2.0đ

a.
- Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng. Nguyên phân không có.
- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
- Ở kì sau I:
+ Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực của tế bào, ở nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn.
+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng, ở nguyên phân là sự phân li đồng đều.
0.25

0.5


0.25

0.25

b.
- Qua giảm phân I, số lượng NST ở tế bào con giảm đi 1 nửa nhưng mỗi NST ở trạng thái kép.
- Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kép hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con chứa n NST đơn.
- Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm.

0.25

0.25
0.25

3

1.5đ


Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây.
Những đặc điểm của cây
Khi cây sống nơi quang đảng
Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà

Đặc điểm hình thái

Thân
- Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt
- Thân cây thấp, số cành cây nhiều
- Phiến lá lớn, màu xanh thẩm
- Chiều cao bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà….số cành cây ít.

Đặc điểm sinh lí
Quang hợp



- Thoát hơi nước

- Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh.

- Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước

- Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh.
- Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo.







0.25



0,25




0.5


0.5


4

2.0đ


Tiêu chí SS
Biến dị tổ hợp
Biến dị đột biến

Nguyên nhân
Xuất hiện nhờ quá trình giao phối.
Xuất hiện do tác động của môi trường trong và ngoài cơ thể.

Cơ chế
Phát sinh do cơ chế PLĐL, tổ hợp tự do trong quá trình tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh.
Phát sinh do rối loạn quá trình phân bào hoặc do rối loạn qúa trình tái sinh NST đã làm thay đổi số lượng, cấu trúc vật chất di truyền (ĐB NST, ĐB gen)

Tính chất biểu hiện
BD tổ hợp dựa trên cơ sở tổ hợp lại các gen vốn có ở bố mẹ và tổ tiên, vì thế có thể làm xuất hiện các tính trạng đã có hoặc chưa có ở thế hệ trước,
 
Gửi ý kiến